Thông tin Profile diễn viên Yoo Ah In

Tác giả: Ngày đăng: 04/04/2021 Lượt xem: 351

Yoo Ah In (유아인) là nam diễn viên Hàn Quốc thuộc United Artists Agency. Bài viết chia sẻ thông tin profile Yoo Ah In – tiểu sử, sự nghiệp và những điều thú vị về anh ấy.

yoo-ah-in-profile

Thông tin Profile Yoo Ah In

  • Tên khai sinh: Uhm Hong Sik (엄홍식)
  • Nghệ danh: Yoo Ah In (유아인)
  • Sinh nhật: 6 tháng 10 năm 1986
  • Cung hoàng đạo: Thiên Bình
  • Chiều cao: 179 cm (5’10″ 1/2)
  • Cân nặng: 62 kg (136 lbs)
  • Nhóm máu: A
  • Twitter: @seeksik
  • Instagram: @hongsick

Tiểu sử, sự nghiệp và những điều thú vị về Yoo Ah In

  • Anh ấy đến từ Daegu, Hàn Quốc.
  • Gia đình: Bố mẹ, hai chị gái.
  • Năm 15 tuổi, anh ấy chuyển đến sống ở Seoul một mình.
  • Giáo dục: Đại học Dankuk & Đại học Konkuk, Trung học Nghệ thuật Seoul, Trung học Nghệ thuật Gyeongbuk.
  • Từ khi còn rất trẻ, anh ấy đã rất quan tâm đến hội họa.
  • Khi còn nhỏ anh ấy rất nhút nhát.
  • Anh ấy là người sáng lập phòng trưng bày nghệ thuật Studio Concrete có trụ sở tại Hannam-dong.
  • Anh ấy bắt đầu sự nghiệp của mình với người mẫu và bắt đầu xuất hiện trong các quảng cáo truyền hình.
  • Anh ấy rất tích cực hoạt động từ thiện.
  • Anh từng là nhà đầu tư và đối tác kinh doanh của TMI Fries & Bar.
  • Anh ấy thích nấu ăn.
  • Anh ấy cũng là một nhà văn tự do; anh thường viết nhật ký của mình, những câu chuyện ngắn và thơ.
  • Anh ấy được coi là diễn viên chăm chỉ nhất trong thế hệ của mình.
  • Mẫu người lý tưởng của Yoo Ah In: “Một người điềm tĩnh, hấp dẫn, thông minh, trung thành, có suy nghĩ nữ tính nhưng không thu nhận hay tranh cãi và luôn quá trầm lặng, có suy nghĩ phải giống phụ nữ hiện đại.”

Những bộ phim điện ảnh của Yoo Ah In

  • Voice of Silence (소리도 없이) | 2020 – Tae-in.
  • #Alive (살아있다) | 2020 – Joon-woo.
  • Sender Unknown (隔空投送) | 2019 – Himself.
  • Default (국가부도의 날) | 2018 – Yun Jeong-hak.
  • The Interview | 2018 – Himself.
  • Burning (버닝) | 2018 – Lee Jong-su.
  • CCRT Aerospace : Episode 1 Fragile : The Other Space (경계의 저편) | 2016 – Man.
  • Like for Likes (좋아해줘) | 2016 – Noh Jin-woo.
  • The Throne (사도) | 2015 – Crown Prince Sado.
  • Veteran (베테랑) | 2015 – Jo Tae-oh.
  • Thread of Lies (우아한 거짓말) | 2014 – Choo Sang-bak.
  • The Satellite Girl and Milk Cow (우리별 일호와 얼룩소) | 2014 – Ko Kyung-chun/Milk Cow.
  • Tough as Iron (깡철이) | 2013 – Gang Cheol.
  • Punch (완득이) | 2011 – Do Wan-deuk.
  • Sky and Ocean (하늘과 바다) | 2009 – Jin-goo.
  • Antique (서양골동양과자점 앤티크) | 2008 – Yang Ki-beom.
  • Skeletons in the Closet (좋지 아니한가) | 2007 – Shim Yong-tae.
  • Boys of Tomorrow (우리에게 내일은 없다) | 2006 – Jeon Jong-dae.

Những bộ phim truyền hình của Yoo Ah In

  • Hellbound (지옥) | Netflix / 2021 – Jeong Jin-soo.
  • Chicago Typewriter (시카고 타자기) | tvN / 2017 – Han Se-joo / Seo Hwi-young.
  • Descendants of the Sun (태양의 후예) | KBS2 / 2016 – Bank teller Uhm Hong-sik.
  • Six Flying Dragons (육룡이 나르샤) | SBS / 2015-2016 – Yi Bang-won.
  • Discovery of Love (연애의 발견) | KBS2 / 2014 – Woodworking class student (Cameo).
  • Secret Affair (밀회) | jTBC / 2014 – Lee Sun-jae.
  • Jang Ok-jung, Living by Love (장옥정, 사랑에 살다) | SBS / 2013 – King Suk-jong.
  • Fashion King (패션왕) | SBS / 2012 – Kang Young-gul.
  • Sungkyunkwan Scandal (성균관 스캔들) | KBS2 / 2010 – Moon Jae-shin.
  • He Who Can’t Marry (결혼 못하는 남자) | KBS2 / 2009 – Park Hyun-kyu.
  • Strongest Chil Woo (최강칠우) | KBS2 / 2008 Heuksan/Kim Hyuk.
  • Shi-eun & Soo-ha (드라마시티 – 시은&수하) | KBS2 / 2005 – Lee Min-suk.
  • April Kiss (4월의 키스) | KBS2 / 2004 – 16-year-old Kang Jae-sup.
  • Sharp (반올림) | KBS2 / 2004-2005 – Yoo Ah-in.
  • Honest Living (똑바로 살아라) | SBS / 2003 – Man #2.

Những giải thưởng của Yoo Ah In

  • 2017 19th Korea Fashion Photographers Association Awards | Photogenic of the Year.
  • 2016 16th Korea World Youth Film Festival | Favorite Actor (“Like for Likes”).
  • 2016 7th Korean Popular Culture & Arts Awards | Prime Minister Award.
  • 2016 7th KOFRA Film Awards | Best Actor (“The Throne”).
  • 2016 21st Chunsa Film Art Awards | Best Actor (“The Throne”).
  • 2016 36th Golden Cinematography Awards | Best Actor (“Veteran”).
  • 2016 11th Max Movie Awards | Best Actor (“Veteran”).
  • 2016 8th Style Icon Awards | Bonsang (“Main Award”).
  • 2016 52nd Baeksang Arts Awards | Best Actor TV (“Six Flying Dragons”).
  • 2016 10th Asian Film Awards | Next Generation Award (“Veteran, The Throne”).
  • 2015 The Korea Film Actors Association Awards | Top Star Award (“Veteran, The Throne”).
  • 2015 Cine 21 Awards | Best Actor (“Veteran, The Throne”).
  • 2015 5th SACF Artists of the Year Awards | Artistic Impression in Motion Pictures Award (“Veteran, The Throne”).
  • 2015 SBS Drama Awards | Various Categories (“Six Flying Dragons”).
  • 2015 4th CFDK Awards | Fashion Icon Award.
  • 2015 10th A-Awards (Arena Homme + and Mont Blanc Korea) | Style Award.
  • 2015 1st Fashionista Awards | Best Male Fashionista in a Movie (First Prize) (“Veteran”).
  • 2015 36th Blue Dragon Film Awards | Best Leading Actor (“The Throne”).
  • 2015 15th Korea World Youth Film Festival | Favorite Actor (“Veteran”).
  • 2015 3rd Marie Claire Asia Star Awards | Asia Star of the Year (“Veteran”).
  • 2013 9th Korean Environmental & Community Awards | People Who Made the World Brighter (Broadcasting/entertainment category).
  • 2012 3rd KOFRA Film Awards | Discovery Award (“Punch”).
  • 2011 4th Style Icon Awards | Bonsang (“Main Award”).
  • 2010 5th A-Awards (Arena Homme + and Audi Korea) | Style Award.
  • 2010 KBS Drama Awards | Best Couple Award with Song Joong Ki (“Sungkyunkwan Scandal”).
  • 2008 11th Director’s Cut Awards | Best New Actor (“Antique”).
  • 2007 8th Busan Film Critics Awards | Best New Actor (“Boys of Tomorrow”).
  • 2007 3rd Pierson Youth Film Festival | Best New Actor/Best Newcomer, Month of May (“Boys of Tomorrow”).

Nguồn: Kprofiles.com

Bạn có thích Yoo Ah In không? Bạn có biết thêm những điều thú vị về anh ấy? Hãy để lại bình luận bên dưới để chia sẻ cùng mọi người nhé!