Thông tin Profile TAEYEON

Tác giả: Ngày đăng: 21/06/2019 Lượt xem: 3571

Taeyeon là ca sĩ solo Hàn Quốc thuộc công ty SM Entertainment. Cô là thành viên của nhóm nhạc Girls Generation (SNSD). Taeyeon chính thức ra mắt với tư cách là một ca sĩ solo vào ngày 7 tháng 10 năm 2015.

profile-taeyeon-1

Thông tin Profile Taeyeon

  • Tên khai sinh: Kim Tae Yeon (김태연)
  • Nghệ danh: Taeyeon (태연)
  • Sinh nhật: 9 tháng 3 năm 1989
  • Cung hoàng đạo: Song Ngư
  • Chiều cao: 158 cm (5’2″)
  • Cân nặng: 45 kg (99 lbs)
  • Nhóm máu: A
  • Instagram: @taeyeon_ss
  • Youtube: taeyeon kim

Tiểu sử, sự nghiệp và những điều thú vị về Taeyeon

  • Nơi sinh của cô là Jeonju, Bắc Jeolla, Hàn Quốc.
  • Cô có một anh trai Kim Jiwoong và một chị gái Kim Haeyeon.
  • Biệt danh của cô là: Taeng, Taengoo (Taeng9), Tete, Kid Leader, ByunTaeng, JumTaeng
  • Tài năng âm nhạc của cô đến từ cha mẹ. Cha cô là một giọng ca trong một ban nhạc và mẹ cô đã giành chiến thắng trong các cuộc thi bài hát của trẻ em khi mẹ cô còn nhỏ.
  • Cô được chọn tham gia Cuộc thi hay nhất thường niên lần thứ 8 của SM năm 2004 (Giải thưởng Ca sĩ xuất sắc nhất giải nhất).
  • Taeyeon thường đi từ Seoul đến nhà cô ấy hầu như mỗi ngày vào những ngày thực tập sinh.
  • Khi còn nhỏ, cô ấy ngại ngùng.
  • Cô ấy đã từng chơi violin.
  • Cô rất thích ăn kẹo dẻo.
  • Số yêu thích của cô ấy là 9.
  • Mùa yêu thích của cô ấy là mùa đông.
  • Cô ấy thích xương rồng.
  • Cô cũng thích hoa tím.
  • Cô bị cận thị nên đeo kính áp tròng.
  • Cô ấy có một trí nhớ tồi.
  • Cô thỉnh thoảng bị mộng du. Cô ấy cũng nói chuyện trong giấc ngủ.
  • Cô ấy thực sự đáng sợ khi cô ấy tức giận.
  • Cô ấy ghét làm aegyo.
  • Cảm hứng của cô để trở thành ca sĩ là BoA .
  • Cô có tổng cộng 7 chiếc khuyên (2 ở tai trái và 5 ở bên phải).
  • Taeyeon có 6 hình xăm.
  • Taeyeon có 2 chú chó cưng là Ginger và Zero.
  • Cô từng hẹn hò EXO Baekhyun.
  • Cô không thích con trai có mái tóc dài.
  • Cô được chọn vào We Got Married. Chồng cô trong WGM là Jung Hyung Don (MC của Weekly Idol).
  • Kể từ tháng 4 năm 2012, cô trở thành thành viên của nhóm phụ TTS (TaeTiSeo) cùng với Tiffany và Seohyun.
  • Cô ấy đã ra mắt với tư cách là thành viên của một nhóm nhỏ Girls Generation khác “Oh! GG” với các thành viên Sunny, Hyoyeon Yuri và Yoona.
  • Vào tháng 10 năm 2015, cô đã phát hành album “I”, biến Taeyeon trở thành thành viên Girls Generation đầu tiên có buổi ra mắt solo.
  • Vào tháng 10 năm 2017, hợp đồng của cô với SM Ent. hết hạn nhưng cô quyết định làm mới nó.
  • Vào ngày 28 tháng 11 năm 2017, Taeyeon đã gặp phải một tai nạn xe hơi do lái xe bất cẩn của chính mình. Cô đã trở về nhà an toàn mà không bị thương. SM Ent.
  • Taeyeon được xếp hạng 49 trên 100 gương mặt đẹp nhất 2018.
  • Mẫu người lý tưởng của Taeyeon: Có phải yếu tố cơ bản nhất là nụ cười đẹp của anh chàng? Thật tuyệt khi có một chàng trai có làn da trắng và đôi môi đỏ. Tôi ước phong cách của họ sẽ trông thật tự nhiên bất kể vị trí hay thời gian.

Những bộ phim điện ảnh của Taeyeon

  • Despicable Me | Margo (Voiceover for the Koreandubbed version) (2010)
  • I Am | Herself (Biographical film of SM Town) (2012)
  • Despicable Me 2 | Margo (Voiceover for the Koreandubbed version) (2013)
  • My Brilliant Life | Herself (Cameo with Tiffany and Seohyun) (2014)
  • SMTown The Stage | Herself (Documentary film of SM Town) (2015)

Chương trình thực tế của Taeyeon

  • Daily Taeng9Cam | Herself (Taeyeon’s first reality show) (2015 / OnStyle)

Những giải thưởng của Taeyeon

  • Most Popular Artists (Singer) – Top 50 (“Kim Taeyeon”) – Asia Artist Awards (2018)
  • Song of the Month – (February) (“If”) – Cyworld Digital Music Awards (2008)
  • Song of the Year – (October) (“I”) – Gaon Chart Music Awards (2015)
  • Song of the Year – (February) (“Rain”) – Gaon Chart Music Awards (2016)
  • Song of the Year – (June) (“Starlight”) – Gaon Chart Music Awards (2016)
  • Song of the Year – (June) (“Why”) – Gaon Chart Music Awards (2016)
  • Song of the Year – (November) (“11:11”) – Gaon Chart Music Awards (2016)
  • Album of the Year – (1st Quarter) (“My Voice”) – Gaon Chart Music Awards (2018)
  • Song of the Year – (February) (“Fine”) – Gaon Chart Music Awards (2018)
  • Song of the Year – (December) (“This Christmas”) – Gaon Chart Music Awards (2018)
  • Mobile Vote Popularity Award – (“Kim Taeyeon”) – Gaon Chart Music Awards (2018)
  • Yepp Popularity Award – (“Can You Hear Me”) – Golden Disc Awards (2008)
  • Disc Bonsang – (“/”) (Debut Extended Play by Taeyeon) – Golden Disc Awards (2016)
  • Digital Bonsang – (“I”) – Golden Disc Awards (2016)
  • Digital Daesang – (“I”) – Golden Disc Awards (2016)
  • Popularity Award – (“Kim Taeyeon”) – Golden Disc Awards (2016)
  • Global Popularity Award – (“Kim Taeyeon”) – Golden Disc Awards (2016)
  • iQiyi Best Female Artist – (“Kim Taeyeon”) – Golden Disc Awards (2016)
  • Popularity Award – (“Kim Taeyeon”) – Golden Disc Awards (2017)
  • Disc Bonsang – (“Why”) (Debut Extended Play by Taeyeon) – Golden Disc Awards (2017)
  • Digital Bonsang – (“Rain”) – Golden Disc Awards (2017)
  • Digital Daesang – (“Rain”) – Golden Disc Awards (2017)
  • Disc Daesang – (“My Voice”) – Golden Disc Awards (2018)
  • Disc Bonsang – (“My Voice”) – Golden Disc Awards (2018)
  • Digital Bonsang Award – (“Fine”) – Golden Disc Awards (2018)
  • Global Popularity Award – (“Kim Taeyeon”) – Golden Disc Awards (2018)

>>Xem thêm: Thông tin Profile các thành viên nhóm nhạc Girls’ Generation (SNSD)

Nguồn: Kprofiles.com

Bạn có thích Taeyeon không? Bạn có biết thêm những điều thú vị về cô ấy? Hãy để lại bình luận bên dưới để chia sẻ cùng mọi người nhé!