Thông tin Profile diễn viên Jung In Sun

Tác giả: Ngày đăng: 12/04/2021 Lượt xem: 724

Jung In Sun (정인선) là nữ diễn viên Hàn Quốc trực thuộc H& Entertainment. Cô ra mắt vào năm 1996 với bộ phim truyền hình You (당신). Bài viết chia sẻ thông tin profile Jung In Sun – tiểu sử, sự nghiệp và những điều thú vị về cô ấy.

jung-in-sun-profile

Thông tin Profile Jung In Sun

  • Tên khai sinh: Jung In-sun (정인선)
  • Sinh nhật: 25 tháng 4 năm 1991
  • Cung hoàng đạo: Kim Ngưu
  • Chiều cao: 158cm (5’2″)
  • Cân nặng: 47kg (103 lbs)
  • Nhóm máu: O
  • Instagram: @jung_insun.gram
  • Twitter: @j_insun
  • Agency Profile: Jung In Sun

Tiểu sử, sự nghiệp và những điều thú vị về Jung In Sun

  • Cô ấy sinh ra ở Seoul và chuyển đến Ilsan khi còn trẻ.
  • Giáo dục: Trường tiểu học Jangsung (1998 ~ 2004), Trường cấp 2 Jangsung (2004 ~ 2007), Trường trung học Jeodong (2007 ~ 2010), Đại học Sejong (2010 ~ 2014).
  • Cô ấy theo học chuyên ngành điện ảnh và nghệ thuật tại Đại học Sejong.
  • Cô ấy bắt đầu sự nghiệp của mình với tư cách là một diễn viên nhí vào năm 1996.
  • Sở thích của cô ấy là chụp ảnh, đi du lịch, xem phim và đi hát karaoke.
  • Cô ấy không thích những nơi ồn ào và thích vui chơi trong khu phố hơn là đi xa.
  • Khi được hỏi liệu cô ấy có dự định công khai khi dấn thân vào một mối quan hệ nào đó không, cô ấy trả lời rằng cô ấy sẽ phó mặc cho số phận.
  • Cô ấy đã hẹn hò với Lee Yi Kyung từ năm 2017. Họ đã chia tay vào năm 2018 vì lịch trình bận rộn.
  • Thức ăn cô ấy thích là gopchang, ba chỉ bò và súp ruột (내장탕), gejang và jeotgal.

Những bộ phim điện ảnh của Jung In Sun

  • Night and Fog in Zona (천당의 밤과 안개) | 2018.
  • Gyeongju (경주) | 2014 – Jo Hyun-Jung.
  • Han Gong Ju (한공주) | 2014 – Lee Eun Hee.
  • Horror Stories II (무서운 이야기 2) | 2013 – Gil Sun Joo.
  • Cafe Noir (카페 느와르) | 2010.
  • Au Revoir, UFO (안녕! 유에프오) | 2004.
  • Memories of Murder (살인의 추억) | 2003.
  • The Beauty in Dream (몽중인) | 2002.

Những bộ phim truyền hình của Jung In Sun

  • How to be Thirty/Not Yet 30 (아직낫서른) | KakaoTV, 2021 – Seo Ji Won.
  • Psychopath Diary (싸이코패스 다이어리) | tvN, 2019~2020 – Shim Bo Kyung.
  • Terius Behind Me (내 뒤에 테리우스) | MBC, 2018 – Go Ae Rin / Alice.
  • Welcome to Waikiki (으라차차 와이키키) | JTBC, 2018 – Han Yoon Ah.
  • Circle (써클: 이어진 두 세계) | tvN, 2017 – Park Min Young.
  • Naked Fireman (맨몸의 소방관) | KBS2, 2017 – Han Jin Ah.
  • Mirror of the Witch (마녀보감) | JTBC, 2016 – Hae Ran.
  • Wild Chives and Soy Bean Soup: 12 Years Reunion (12년만의 재회: 달래 된, 장국) | JTBC, 2014 – Kang Ham Cho.
  • Basketball (빠스껫 볼) | 2013 – Hong Byeo Ri.
  • My Sweet Seoul (달콤한 나의 도시) | SBS, 2008.
  • There’s Light at the Tip of My Fingernails (네 손톱 끝에 빛이 남아 있어) | 2004 – Ri Seul Gi.
  • Age of Heroes (영웅시대) | 2004 – Cheon Tae-Suk.
  • Dae Jang Geum (대장금) | MBC, 2003 – Court Lady Boon-yi.
  • Man of the Sun, Lee Je-ma (태양인 이제마) | KBS2, 2002 – young Goo Woon-youn.
  • Man in Crisis (위기의 남자) | MBC, 2002 – Lee Yeo-reum.
  • Magic Kid, Ma Soo Ri (매직키드 마수리) | 2002 – Han Se Eun.
  • On the Flowerbed (꽃밭에서) | KBS2, 2001 – Do Ah-ra.
  • School 2 (학교 2) | KBS1, 1999.
  • Kaist (카이스트) | SBS, 1999.
  • Soonpoong Clinic (순풍산부인과) | SBS, 1998 – Lee Semina.
  • You (당신) | SBS, 1996.

Nguồn: Kprofiles.com

Bạn có thích Jung In Sun không? Bạn có biết thêm những điều thú vị về cô ấy? Hãy để lại bình luận bên dưới để chia sẻ cùng mọi người nhé!